Thứ bảy Ngày 17 Tháng 11 Năm 2018

Sẵn sàng với thay đổi thời tiết, ứng phó thông minh với khí hậu                               Sử dụng thuốc lá là nguyên nhân chính gây bệnh tim mạch

Tìm kiếm
Tin tiêu điểm
  • Ngày 19/10, Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) Bắc Giang tổ chức Chung kết Cuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh 2018. Đến dự có đồng chí Trần Văn Tùng - Thứ trưởng Bộ KH&CN; đồng chí Lê Ánh Dương - Phó Chủ tịch UBND tỉnh; đại diện các Vụ, Viện (Bộ KH&CN); nhà khoa học trong và ngoài tỉnh; lãnh đạo một số sở KH&CN tỉnh Lạng Sơn, Thái Nguyên…; đại diện lãnh đạo một số Sở, ban, ngành của tỉnh cùng một số doanh nghiệp.

  • Sáng ngày 01/10, Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Tỉnh Đoàn thanh niên tổ chức tổng kết và trao giải thưởng Cuộc thi Sáng tạo thanh, thiếu niên, nhi đồng tỉnh Bắc Giang lần thứ XIV, năm 2018. Đến dự có Phó Chủ tịch UBND tỉnh Dương Văn Thái cùng lãnh đạo các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh.

  • Nhằm biểu dương thành tích học tập của con em cán bộ công chức, viên chức và người lao động đồng thời, nâng cao nhận thức, trách nhiệm với sự nghiệp chăm sóc và giáo dục trẻ em, tối ngày 21/9, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh tổ chức Gặp mặt các cháu có thành tích cao trong học tập năm học 2017 - 2018 và trao quà Tết Trung thu năm 2018. Dự buổi lễ có các đồng chí trong Đảng ủy, lãnh đạo Sở, BCH Công đoàn Sở, BCH đoàn thanh niên cùng các cháu là con của cán bộ công chức, viên chức và người lao động Sở KH&CN.

  • Trong khuôn khổ chương trình của Liên Hợp quốc về “Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn” chiều 15/8, đoàn cán bộ của Bắc Triều Tiên do đồng chí Yu Hua làm trưởng đoàn đã đến thăm và làm việc tại Sở Khoa học và Công nghệ Bắc Giang. Tiếp và làm việc với đoàn có Giám đốc Sở KH&CN Nguyễn Đức Kiên, cùng các Phó giám đốc: Ngô Chí Vinh, Nguyễn Văn Xuất, Nguyễn Phúc Thương và một số phòng, đơn vị liên quan.

  • Sáng ngày 16/8, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức Hội đồng nghiệm thu đề tài khoa học cấp tỉnh đã thành lập hội đồng nghiệm thu đề tài khoa học cấp tỉnh “Nghiên cứu nồng độ của Brain natriuretic peptid (BNP) huyết tương ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối thận nhân tạo chu kỳ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang” do Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang chủ trì thực hiện từ 1/2017 đến tháng 6/2018 với tổng kinh phí 222 triệu đồng.
Xem thêm
Liên kết

Thống kê lượt truy cập
+ Hiện tại: 12
+ Hôm nay: 230
Tổng số lượng truy cập
1.210.204
TAGS
Tags not found
Bộ KH&CN
Cục thông tin KH&CN
Tạp chí Hoạt động khoa học
Cổng thông tin ĐTBG
Công báo Bắc Giang
Thư điện tử
Địa danh - Du lịch
(04/15/2015 14:50:52)
×
Một số từ viết tắt trên Website:
Từ được viết tắt
Từ viết tắt
Bộ Chính trị BCT
Ủy viên Bộ Chính trị UVBCT
Ủy viên Trung ương Đảng UVTW
Thông tin và Truyền thông
TT&TT; MIC
Văn bản Quy phạm pháp luật
VBQPPL
Văn bản Chỉ đạo điều hành
VBCĐĐH
Văn bản pháp luật
VBPL
Công nghệ thông tin
CNTT
Bưu chính – Viễn thông
BCVT
Công nghệ thông tin – Truyền thông
CNTT-TT; CNTT&TT; ICT
Ứng dụng công nghệ thông tin
ƯDCNTT
Phát thanh truyền hình
PTTH
Thủ tục hành chính TTHC
Thủ tướng TTg
Trung ương TW; TƯ
Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử PTTH&TTĐT
Tổ chức liên minh bưu chính thế giới UPU
Tổ chức liên minh viễn thông quốc tế ITU
Thành phố TP.
Tổng hợp kết quả đề tài: "Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh phổ thông tỉnh Bắc Giang hiện nay"

Cơ quan chủ trì: Hội Cựu giáo chức tỉnh Bắc Giang

Chủ nhiệm đề tài: CN. Lê Văn Tưởng

Thời gian thực hiện: Từ tháng 3/2013 đến tháng 12/2014

 

I. Đặt vấn đề

Giáo dục đạo đức là một quá trình góp phần hình thành, phát triển nhân cách con người của một thời kỳ lịch sử nhất định.

Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, giáo dục và đào tạo của tỉnh vẫn còn những tồn tại hạn chế. Chất lượng, hiệu quả giáo dục còn chênh lệch giữa các vùng miền; trong đó công tác quản lí giáo dục toàn diện cho học sinh, nhất là giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật, giáo dục giá trị sống, giáo dục kĩ năng sống, kết quả đạt được chưa như mong muốn; đặc biệt vẫn còn một bộ phận học sinh hạnh kiểm xếp loại trung bình hoặc yếu, một số học sinh vi phạm đạo đức nghiêm trọng, vi phạm pháp luật gây bức xúc trong dư luận xã hội.

Để góp phần khắc phục những hạn chế, tiếp tục thực hiện có hiệu quả yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo, đặc biệt là yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh bậc trung học trong tỉnh, thế hệ tương lai của đất nước - nguồn nhân lực thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh phổ thông Bắc Giang hiện nayđược thực hiện.

II. Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu, khảo sát thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học, đề xuất gói các giải pháp đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh trung học tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2020 tầm nhìn đến năm 2030.

- Tìm hiểu tập hợp những triết lý, quan điểm về đạo đức và công tác giáo dục đạo đức học sinh; những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.

- Đánh giá một cách chính xác, khoa học thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học qua việc khảo sát về đạo đức học sinh, hiệu quả áp dụng các giải pháp đã có ở trong nhà trường, gia đình và ở ngoài xã hội.

- Rút ra những vấn đề còn tồn tại, đề xuất bổ sung, điều chỉnh các giải pháp phù hợp với tình hình giáo dục đạo đức học sinh trung học hiện nay.

III. Kết quả nghiên cứu

1. Thực trạng đạo đức của học sinh bậc trung học ở Bắc Giang và công tác giáp dục đạo đức học sinh của nhà trường, gia đình, xã hội

1.1. Thực trạng đạo đức của học sinh bậc trung học tỉnh Bắc Giang hiện nay.

1.1.1. Những biểu hiện tích cực

Năm học 2012-2013, Bắc Giang có 238 trường THCS, PTCS; với 94.626 học sinh; 51 trường THPT với 50.717 học sinh.

Theo đánh giá của Sở Giáo dục & Đào tạo, chính quyền các địa phương, kết quả tự đánh giá của các nhà trường trung học được khảo sát, ý kiến của cha mẹ học sinh và học sinh cho thấy: Đại đa số học sinh có đạo đức tốt, các biểu hiện đạo đức tốt nhiều hơn và chiếm ưu thế hơn biểu hiện xấu, nhất là khi các em hoạt động, học tập ở trong nhà trường.

Kết quả ghi phiếu của học sinh đã phản ánh: Phần lớn các em có nhận thức đúng về khái niệm, những nội dung phẩm chất đạo đức, trách nhiệm rèn luyện thực hiện những nhiệm vụ của học sinh được quy định tại điều 38, 39 – Quy chế trường THCS, THPT năm 2011.

1.1.2. Những tồn tại, hạn chế

Căn cứ kết quả khảo sát tại 12 trường THCS, 8 trường THPT và các tài liệu của các cơ quan liên quan có thể rút ra một số nhận định sau:

Còn một bộ phận học sinh chưa có nhận thức đúng về sự cần thiết phải rèn luyện theo những giá trị chuẩn mực đạo đức trong thời kì hiện nay. Mặt khác hàng năm trong tỉnh vẫn còn trên dưới 10 ngàn học sinh bậc trung học bị xếp loại hạnh kiểm trung bình, yếu kém (trung bình mỗi trường có trên dưới 70 học sinh); đây là đối tượng tiềm ẩn phát sinh những vi phạm đạo đức nghiêm trọng.

1.2. Thực trạng công tác giáo dục đạo đức học sinh bậc trung học của nhà trường, gia đình, xã hội tỉnh Bắc Giang

1.2.1. Thực trạng thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh bậc trung học của nhà trường.

1.2.1.1 Thực trạng thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh của hiệu trưởng.

Hiệu trưởng các trường có nhận thức đúng về vai trò, trách nhiệm quan trọng của mình trong công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh, công tác chỉ đạo thực hiện 13  giải pháp khá đồng bộ.

1.2.1.2. Thực trạng thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh của giáo viên chủ nhiệm và giáo viên các bộ môn

+ GVCN chưa có biện pháp phối hợp đồng bộ với các lực lượng giáo dục trong nhà trường. Có 45,58% CBQL và 37,50% giáo viên đồng ý với đánh giá trên.

+ Một số giáo viên chưa gương mẫu là tấm gương sáng cho học sinh noi theo. Có 17,64% CBQL, 17,50% giáo viên đồng ý với đánh giá trên.

+ Một số giáo viên còn né tránh, thiếu phương pháp sư phạm trong giáo dục đạo đức học sinh. Có 58,82% CBQL, 40,83% giáo viên đồng ý với đánh giá trên.

1.2.1.3.Thực trạng thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh của các tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên, Công đoàn trong trường học.

Phần lớn Ban giám hiệu các trường đã có sự phối hợp chặt chẽ và tạo điều kiện cho tổ chức Đoàn, Đội, Công đoàn và Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động, cùng thực hiện kế hoạch giáo dục trong mỗi năm học. Đội ngũ giáo viên làm công tác Đoàn, Đội đã phát huy  vai trò nòng cốt trong các hoạt động giáo dục đạo đức học sinh.

Tuy nhiên hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của các tổ chức trong nhà trường còn có những hạn chế:

+ Việc tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức chưa thực hiện đồng đều giữa các trường. Có trường do nhận thức của cán bộ quản lý hoặc do kinh phí hạn hẹp nên ít tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.

+ Một số trường và tổ chức Đoàn Đội chưa coi trọng việc bồi dưỡng để học sinh được tham gia quản lý, thực hiện các hoạt động giáo dục tập thể, để các em tự tin rèn luyện và trưởng thành trong môi trường tập thể lành mạnh của nhà trường. Có 94% học sinh được khảo sát ghi đề nghị được tăng cường tự quản (Phiếu KS số 3 - đợt 2).

+ Một số đoàn viên công đoàn do tuổi cao, ít nhiệt tình tham gia các hoạt động giáo dục đạo đức học sinh; bên cạnh đó một số ít học sinh chưa có nhận thức đúng về tác dụng của hoạt động giáo dục tập thể, học thêm quá nhiều… nên còn ngại hoặc chưa nhiệt tình tham gia.

1.2.2. Thực trạng giáo dục đạo đức học sinh bậc trung học của gia đình.

+ Còn nhiều gia đình không chủ động đến gặp nhà trường bàn biện pháp giáo dục khi con em vi phạm kỷ luật.

Có 33,33% PHHS ghi "không đến".

+ Còn nhiều gia đình chưa chủ động gặp hoặc mời giáo viên chủ nhiệm đến thăm, tư vấn hoặc bàn biện pháp phối hợp giáo dục con em có biểu hiện sa sút về học tập, vi phạm kỉ luật.

Có 46,6% PHHS ghi ý kiến "không gặp".

+ Có không ít cha mẹ học sinh xem việc giáo dục con em mình là việc của nhà trường, chưa ý thức hết được ý nghĩa quan trọng trách nhiệm của gia đình trong việc quản lý giáo dục các em được quy định tại các luật: Luật bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em; Luật giáo dục; các Điều 7,8 trong bản Quy chế phối hợp giáo dục của UBND tỉnh .

Đây là quan niệm hết sức sai lầm vì giáo dục đạo đức học sinh, trước hết phải là sự giáo dục của gia đình, đồng thời gia đình phải chủ động tham gia phối hợp với nhà trường.

+ Một số gia đình lại có cách giáo dục thái quá như: ép buộc các em phải đạt được mục tiêu học tập vượt quá khả năng: phải giỏi, phải đỗ đại học… làm các em mệt mỏi, chán nản, mất ý chí phấn đấu và có phản ứng tiêu cực: trốn học, dấu sổ liên lạc, nhờ người khác ký hộ v.v… Có gia đình lại chiều chuộng con cái quá mức như mua quần áo đẹp, xe đạp điện, điện thoại di động… nhưng không có động cơ phấn đấu học tập, rèn luyện, tạo cho trẻ tính ích kỷ, thích hưởng thụ… là mầm mống cho chủ nghĩa cá nhân phát triển.

+ Một số gia đình không xây dựng được cho gia đình một lối sống nề nếp, gia phong, không quản lý được hoạt động và các mối quan hệ của con em, không yêu cầu và hướng dẫn các em tham gia lao động dù là việc nhẹ nhất, nhỏ nhất. Có gia đình bố mẹ không công bằng trong đối xử hoặc xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của con cái dẫn đến con cái họ có những hành vi ương bướng, bạo lực… thậm chí có gia đình các bậc phụ huynh chưa gương mẫu về lối sống, còn làm những việc tiêu cực, vi phạm pháp luật hoặc hạnh phúc gia đình đổ vỡ… ảnh hưởng nghiêm trọng tâm lý, tình cảm, đạo đức của các em.

+ Nhiều bậc cha mẹ chưa tự trang bị cho mình những hiểu biết khoa học về phát triển tâm sinh lý của con em ở độ tuổi trung học về cách thức giáo dục hợp lý để các em có chỗ dựa tin cậy, biết tự chủ trong sinh hoạt cá nhân, biết cư xử đúng mực trong quan hệ với cộng đồng, biết tự bảo vệ mình trong hoàn cảnh bất lợi.

1.2.3. Thực trạng tham gia giáo dục đạo đức học sinh bậc trung học của các tổ chức chính trị - xã hội.

+ Có 69,11 đến 93,23% CBQL phòng GD-ĐT, cán bộ quản lý nhà trường được khảo sát ghi ý kiến “có”.

Các cấp chính quyền cơ sở, ngành giáo dục đào tạo đã có kế hoạch, biện pháp thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của ngoài xã hội.

+ Có 36,76% đến 97,05% ghi ý kiến "có".

Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp… có hoạt động phối hợp với nhà trường và gia đình. (Riêng Hội CCB chỉ đạt 36,76%, Hội NCT tuổi đạt 39,7%)

Tuy nhiên cùng với kết quả khảo sát, ý kiến trao đổi của cán bộ, giáo viên, phụ huynh học sinh và thực tế xã hội cho thấy thực trạng tham gia giáo dục đạo đức học sinh của các tổ chức chính trị - xã hội còn những hạn chế.

1.3. Nguyên nhân những hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh bậc trung học tỉnh Bắc Giang.

1.3.1. Nguyên nhân khách quan.

Kết quả khảo sát xác định những yếu tố ngoài xã hội ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của học sinh.

 

Thứ tự

Sự lựa chọn

 

 

Các yếu tố ảnh hưởng

CBQLNT và phòng đồng ý

Giáo viên

Đồng ý

Số

lượng

%

Số

lượng

%

1

Ảnh hưởng tiêu cực ở ngoài xã hội, tham nhũng…

41

60,29

91

75,83

2

Ảnh hưởng của người lớn không gương mẫu

48

70,58

92

76,66

3

Ảnh hưởng của mặt trái kinh tế thị trường

54

79,41

92

76,66

4

Ảnh hưởng của mặt trái sự phát triển khoa học kỹ thuật số

57

83,82

75

62,50

1.3.2. Nguyên nhân chủ quan.

Nguyên nhân có tính chất bao trùm: Công tác chỉ đạo thực hiện quy định phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình, xã hội vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu nhất quán, thiếu đồng bộ.

2. Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh bậc trung học tỉnh Bắc Giang hiện nay

2.1. Những nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế xã hội và giáo dục đào tạo Bắc Giang đến năm 2020; một số nguyên tắc xây dựng các nhóm giải pháp giáo dục đạo đức học sinh bậc trung học.

+ Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh tiếp tục thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ được xác định tại Chương trình hành động của Tỉnh ủy số 63/CTr-TU ngày 8/8/2014về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

+ Tiếp tục thực hiện quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 1235/QĐ-UBND ngày 5/9/2012 về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Bắc Giang đến năm 2020.

2.2. Những giải pháp của nhà trường thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh bậc trung học.

Kết quả khảo sát đánh giá tính cần thiết và tính khả thi nhóm giải pháp của nhà trường

 

TT

Sự lựa chọn

 

Nội dung

Mức độ cần thiết

Tính khả t hi

Rất cần

Cần

Khả thi

Có mức độ

Hạn chế

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Nâng cao trách nhiệm của Hiệu trưởng trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục toàn diện nói chung và giáo dục đạo đức học sinh nói riêng vào đầu năm học

183

85

33

15

109

88

24

33

2

3

2

Trong công tác xây dựng kế hoạch và quản lý giáo dục đạo đức học sinh phải bảo đảm nguyên tắc đồng bộ, thực tiễn, khả thi và hiệu quả

175

81

41

19

179

83

33

15

4

2

3

Chỉ đạo chặt chẽ các đơn vị, cá nhân trong trường xây dựng chương trình thực hiện nhiệm vụ được giao gắn chặt với nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh. Có kế hoạch kiểm tra đột xuất hoặc theo định kỳ.

132

61

84

39

148

69

66

31

2

1

4

Tôn trọng và thực sự phát huy dân chủ đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong việc xây dựng quy chế, nội quy nhà trường để mọi người được thảo luận và tự giác thực hiện.

164

76

52

24

186

86

26

12

4

2

5

Hiệu trưởng coi trọng và chỉ đạo đồng bộ các hoạt động giáo dục đạo đức, giáo dục giá trị  sống, kỹ năng sống, thực hành... cách ứng xử, giao tiếp trong giờ học cũng như ngoài giờ lên lớp.

144

67

72

33

179

83

33

15

4

2

6

Coi trọng, bồi dưỡng và yêu cầu cao chất lượng giảng dạy và giáo dục đạo đức học sinh đối với giáo viên, nhất là với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên dạy môn GDCD

147

68

69

32

166

77

46

21

4

2

7

Nhà trường, phát động mọi thành viên tự giác và bình đẳng trong việc xây dựng môi trường giáo dục mẫu mực, an toàn, thân thiện, xanh - sạch - đẹp gắn với phong trào xây dựng nếp sống văn minh trong cộng đồng.

132

61

84

39

158

73

56

26

2

1

8

Cán bộ quản lý, giáo viên nắm chắc mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường, gắn chặt việc dạy chữ và dạy người. Xây dựng kế hoạch tu dưỡng, phấn đấu để trở thành nhà giáo mẫu mực.

154

71

62

29

156

72

54

25

6

3

9

Giáo dục đạo đức cho học sinh phải đảm bảo các nguyên tắc: thương yêu, thuyết phục, khuyến khích, động viên, hướng dẫn, tư vấn, giáo dục cá biệt, giáo dục bằng tập thể, tôn trọng nhân cách học sinh phù hợp với tâm sinh lý và hoàn cảnh học sinh

145

67

71

33

140

65

72

33

4

2

10

Tạo điều kiện và chỉ đạo giáo viên dạy môn GDCD đổi mới phương pháp giảng dạy gắn học kiến thức với thực tế và thực hành trong cuộc sống. Tăng cường các hoạt động ngoại khóa và những việc làm thiết thực, cụ thể ở ngoài xã hội.

154

71

62

29

156

72

54

25

6

3

11

Lựa chọn giáo viên chủ nhiệm có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, thương yêu học sinh; có năng lực tổ chức hoạt động và biết phối hợp với các tổ chức trong nhà trường, ngoài xã hội với gia đình trong quản lý giáo dục đạo đức học sinh

145

67

71

33

140

65

72

33

4

2

12

GVCN phải xây dựng và thực hiện chương trình làm việc cụ thể hàng ngày, trong tuần, tháng. Phối hợp với các thành viên trong nhà trường nắm vững tình hình đạo đức học sinh, chủ động phòng ngừa vi phạm, liên lạc thường xuyên, thông báo, tư vấn với gia đình việc học tập và tu dưỡng của học sinh do mình phụ trách. Nghiêm túc, khách quan và công bằng khi đánh giá học sinh.

179

83

37

17

167

77

47

22

2

1

13

Nhà trường chủ động phối hợp với các tổ chức trong trường và ban đại diện cha mẹ học sinh thống nhất kế hoạch, cách thức quản lý giáo dục đạo đức học sinh, nhất là với số học sinh cá biệt.

148

69

68

31

144

67

70

32

2

1

14

Nhà trường chủ động thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền, MTTQ ở cơ sở để thực hiện tốt đề án của Tỉnh ủy và Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 25/8/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế phối hợp NT-GĐ-XH trong giáo dục học sinh.

115

53

101

47

115

53

101

47

0

0

15

Nhà trường cùng các tổ chức thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng biểu dương kịp thời và nhân rộng những điển hình người tốt việc tốt trong trường.

138

64

78

36

154

71

62

29

0

0

 

2.3. Những giải pháp của gia đình thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh bậc trung học tỉnh Bắc Giang

Kết quả khảo sát đánh giá tính cần thiết và tính khả thi nhóm giải pháp của gia đình

 

 

TT

Sự lựa chọn

 

Nội dung

Mức độ cần thiết

Tính khả t hi

Rất cần

Cần

Khả thi

Có mức độ

Hạn chế

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Gia đình phải có nhận thức đúng về trách nhiệm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục đạo đức cho con em. Thống nhất nội dung, phương pháp giáo dục trong ở gia đình

179

83

37

17

109

50

83

38

24

11

2

Các thế hệ trong gia đình phải yêu thương đúng cách, nghiêm khắc và tôn trọng nhân cách của các em.

162

75

54

25

113

52

97

45

6

3

3

Cha mẹ thực hiện tốt các phương pháp giáo dục một cách  khoa học: phân tích, giải thích, thuyết phục, nêu gương động viên khen thưởng thông qua sinh hoạt của gia đình và cộng đồng.

134

62

82

38

102

47

83

38

31

14

4

Tổ chức cho con em tham gia lao động trong gia đình, thực hiện giáo dục kỹ năng sống qua lao động, giáo dục các em biết quý trọng và yêu lao động qua việc làm dù là việc nhỏ nhất.

142

66

74

34

105

49

93

43

14

6

5

Các thành viên trong gia đình phải có ý thức chính trị, tôn trọng pháp luật và tham gia các hoạt động xã hội giúp con em sống có hoài bão, ước mơ

127

59

89

41

111

51

95

44

10

5

6

Các thành viên trong gia đình phải là tấm gương tốt về phẩm chất đạo đức, lối sống, lòng nhân ái, cách ứng xử; về ý chí phấn đấu trong rèn luyện, học tập, lao động.

166

77

50

23

130

60

78

36

8

4

7

Gia đình thường xuyên liên hệ với giáo viên chủ nhiệm để biết được kết quả rèn luyện, học tập của con em, thực hiện đầy đủ những yêu cầu của giáo viên chủ nhiệm, những quy định của nhà trường, đề nghị GVCN, nhà trường cùng thực hiện đầy đủ những quy định của Bộ GD&ĐT, của UBND tỉnh về giáo dục học sinh.

162

75

54

25

108

50

93

43

14

6

8

Gia đình tạo mọi điều kiện để con em tham gia các hoạt động của các tổ chức xã hội, tích cực tham gia xây dựng môi trường sống lành mạnh, an toàn, văn minh.

119

55

97

45

99

46

103

48

14

6

 

 

2.4. Những giải pháp các tổ chức chính trị - xã hội tham gia thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh bậc trung học tỉnh Bắc Giang.

Kết quả khảo sát đánh giá tính cần thiết và tính khả thi nhóm giải

pháp của xã hội.

 

TT

Sự lựa chọn

 

Nội dung

Mức độ cần thiết

Tính khả t hi

Rất cần

Cần

Khả thi

Có mức độ

Hạn chế

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về xây dựng môi trường sống lành mạnh trong sáng ở mọi tổ chức, đặc biệt ở cộng đồng và ngoài xã hội.

128

59

88

41

115

53

99

46

2

1

2

Làm tốt cuộc vận động "Làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và phong trào xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng". Xây dựng, nêu gương và nhân điển hình những tấm gương người tốt việc tốt.

154

71

62

29

117

54

97

45

2

1

3

Cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội các cấp thực hiện có hiệu quả đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, cửa quyền, lối sống thiếu văn hóa trong cơ quan công quyền và trong xã hội.

136

63

80

37

90

42

99

46

26

12

4

Cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội các cấp làm tốt và thường xuyên hoặc định kỳ công tác sơ kết, đánh giá, có khen chê về thực hiện quy chế của UBND tỉnh nhiệm vụ phối hợp quản lý giáo dục đạo đức học sinh. Đặc biệt ở các tổ chức cơ sở ở thôn bản, tổ dân phố do UBND cấp xã phường, thị trấn chỉ đạo.

102

47

114

53

80

37

126

58

10

5

5

Chính quyền các cấp tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị để các em có chỗ vui chơi ngoài giờ học văn hóa, cải tiến hoạt động hoặc có chương trình cho các em ở các nhà văn hóa.

160

74

56

26

103

48

91

42

22

10

6

Thực hiện tốt công tác khuyến học, khuyến tài, khen thưởng kịp thời những học sinh có thành tích rèn luyện đạo đức, học tập tốt.

148

69

68

31

148

69

60

28

8

4

7

Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng cơ sở với sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục đạo đức nói riêng; chỉ đạo nhà trường phối hợp với MTTQ, gia đình học sinh có bản cam kết thực hiện quy định của UBND tỉnh về giáo dục đạo đức học sinh ở địa bàn do mình quản lý.

136

63

80

37

111

51

96

44

8

4

8

UBND chỉ đạo các ngành chức năng rà soát nắm chắc tình hình đạo đức học sinh trên địa bàn, nhất là học sinh cá biệt, phối hợp với nhà trường để có biện pháp quản lý giáo dục.

134

62

82

38

117

54

83

38

16

7

9

MTTQ ở cơ sở cần đưa nội dung giáo dục đạo đức học sinh, nhất là học sinh cá biệt vào chương trình hoạt động của mình, thống nhất với các thành viên thường xuyên liên hệ với nhà trường, gia đình để nắm bắt tình hình về những vi phạm đạo đưc của học sinh và có biện pháp phối hợp giáo dục kịp thời.

115

53

101

47

87

40

96

44

33

15

 

 

2.5. Đánh giá chung kết quả khảo sát mức độ  cần thiếttính khả thi thực hiện nhóm giải pháp của nhà trường, gia đình, xã hội nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh bậc trung học tỉnh Bắc Giang.

2.5.1 Thông tin thu được qua các phiếu đảm bảo được tính khách quan, có trách nhiệm đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu khoa học của đề tài.

2.5.2. Đánh giá của người ghi phiếu về mức độ Rất cần phải thực hiện các giải pháp và các giải pháp khi thực hiện có tính Khả thi đều đạt tỷ lệ khá cao, nhất là nhóm giải pháp của nhà trường đều đạt từ 60%-88%

2.5.3. Có thể khẳng định: Các giải pháp đề xuất của đề tài cơ bản đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn trong công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh trung học trong tỉnh hiện nay và những năm tiếp theo.

IV. Kết luận và Đề nghị

1. Kết luận

- Từ kết quả khảo sát, rút kinh nghiệm những giải pháp đã thực hiện trong giáo dục đạo đức học sinh bậc trung học trên địa bàn tỉnh ta, nhóm nghiên cứu đã bổ sung, hoàn thiện và đưa ra 15 giải pháp đối với nhà trường, 8 giải pháp với gia đình và 9 giải pháp của xã hội nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập trong thực hiện yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục đạo đức học sinh.

- Điểm nổi bật trong 3 nhóm giải pháp của nhà trường, gia đình, xã hội là tăng cường tính chủ động thực hiện đầy đủ trách nhiệm và phối hợp thường xuyên, đồng bộ, nhất quán giữa giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội đã được UBND tỉnh quy định tại Quyết định số 78; tăng cường trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, MTTQ cấp cơ sở.

2. Đề nghị

2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Quán triệt sâu sắc toàn diện Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 14/11/2013 của TW Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo; đề nghị Bộ cần thực hiện thật tốt nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản công tác quản lý, chủ động tham mưu với Đảng, Nhà nước có chính sách ưu tiên cho người làm giáo dục, điều kiện làm giáo dục… tạo động lực cho giáo dục đào tạo các địa phương phát triển đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.

- Trong công tác xây dựng, đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông cần thực hiện tốt yêu cầu đổi mới chương trình SGK môn giáo dục công dân ở bậc trung học theo định hướng phù hợp với mục tiêu giáo dục đối tượng học sinh THCS, học sinh trung học phổ thông; gắn với thực tế xã hội; giảm nội dung lý thuyết, tăng nội dung thực hành đối với học sinh.

- Tăng cường chất lượng đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy môn GDCD ở các trường trung học đủ về số lượng, có năng lực và phẩm chất hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2.2. Với Tỉnh ủy, UBND tỉnh.

- Đề nghị Tỉnh ủy tăng cường chỉ đạo các cấp ủy cơ sở, chính quyền, MTTQ xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Trung ương và CTHĐ của Tỉnh ủy về đổi mới căn bản toàn diện sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (CTHĐ số 63/CTr-TU ngày 8/8/2014); tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả đề án số 01/ĐA-TU ngày 8/4/2011 về đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục truyền thống cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh trong các trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015 và những năm tiếp theo.

Chỉ đạo MTTQ - tổ chức đại diện các đoàn thể chính trị - xã hội của tỉnh có kế hoạch cho các thành viên tham gia thực hiện tốt 6 nhiệm vụ được quy định tại Quy chế phối hợp nhà trường, gia đình, xã hội trong giáo dục học sinh tỉnh Bắc Giang ban hành tại quyết định số 78/2008/QĐ-UBND ngày 15/8/2008 của UBND tỉnh.

- Đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo chính quyền các cấp,các ngành chức năng trong tỉnh tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước thực hiện tốt những quy định tại điều 9 (trách nhiệm của xã hội), điều 14 (trách nhiệm tổ chức thực hiện của UBND các cấp) bản quy chế phối hợp ban hành kèm theo QĐ số 78/QĐ-UBND ngày 15/8/2008 của UBND tỉnh; thành lập Ban chỉ đạo thực hiện QĐ số 78.

Đề nghị tổng kết kết quả sau 6 năm thực hiện quy định số 78, đánh giá những mặt được, chưa được, nguyên nhân của những hạn chế để từ đó có những giải pháp mới nâng cao chất lượng hiệu quả thực hiện quy chế phối hợp nhà trường, gia đình, xã hội trong giai đoạn mới, góp phần tích cực thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 29 của Trung ương và CTHĐ của Tỉnh ủy.

2.3. Với ngành GD & ĐT Bắc Giang.

Cùng với thực hiện yêu cầu đổi mới tư duy trong công tác quản lý chỉ đạo thực hiện nghiêm túc CTHĐ số 63/CTr-TU ngày 8/8/2014 của Tỉnh ủy, kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 5/11/2014 của UBND tỉnh về thực hiện CTHĐ của Tỉnh ủy và Nghị quyết số 29 của TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo,  các cấp quản lý giáo dục cần tăng cường trách nhiệm người đứng đầu mỗi cấp, mỗi cơ sở quản lý giáo dục, phát huy hơn nữa vai trò chủ động phối hợp với gia đình, xã hội thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ giáo dục toàn diện đối với học sinh, đặc biệt là nhiệm vụ giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh bậc trung học trong tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.

Thực hiện công tác tham mưu với Tỉnh ủy về tiếp tục chỉ đạo thực hiện đề án số 01/ĐA-TU ngày 8/4/2011; tham mưu với UBND tỉnh tổng kết kết quả thực hiện Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 15/8/2008 về ban hành Quy chế phối hợp nhà trường – gia đình – xã hội trong giáo dục học sinh tỉnh Bắc Giang.

Đề nghị Sở GD&ĐT có kế hoạch chỉ đạo các cấp quản lý giáo dục, hiệu trưởng các nhà trường trung học trong tỉnh nghiên cứu; ứng dụng kết quả của đề tài, sớm khắc phục hiện tượng "khép kín", "tự vệ" trong công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh hiện nay; phát huy hơn nữa vai trò chủ động phối hợp với gia đình, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh.

V. Kết quả nghiệm thu

            Đề tài nghiệm thu với kết quả đạt loại: Xuất Sắc

Nguyễn Tươi